Quy trình kỹ thuật Nội khoa chuyên ngành Tiêu hóa
Tác giả:PGS.TS.Đào Văn Long
Nhà xuất bản: Cty cổ phần Xuất bản trẻ
Ngày xuất bản: 17/06/2015
Số trang: trang
Kích thước: 16 x 24
Trọng lượng: 0 gam
Hình thức: Bìa cứng
Giá bìa: 0.000 vnd
Mua sách
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thực hành Y khoa, các thủ thuật và kỹ thuật (thường gọi là quy trình kỹ thuật) đóng một vai trò hết sức quan trọng. Trong lĩnh vực tiêu hóa, thủ thuật và kỹ thuật có ý nghĩa rất lớn trong chẩn đoán và điều trị bệnh.
Trước những năm 80 của thế kỷ trước việc chẩn đoán bệnh của cơ quan tiêu hóa – gan mật chủ yếu dựa vào lâm sàng và một số xét nghiệm, vì vậy gặp rất nhiều khó khăn. Trong vài thập kỷ qua, đã có nhiều thay đổi trong vấn đề chẩn đoán cũng như điều trị các bệnh lý về tiêu hóa và gan mật.
Từ khi siêu âm ra đời, việc ứng dụng siêu âm trong chẩn đoán các bệnh lý tại ổ bụng như: áp xe gan trở lên dễ dàng giúp các thầy thuốc điều trị kịp thời, bệnh nhân hồi phục nhanh và hạn chế tối đa các biến chứng. Đặc biệt siêu âm ổ bụng giúp phát hiện ung thư gan ở giai đoạn sớm, ngay cả khi bệnh nhân chưa có triệu chứng làm cho việc điều trị rất hiệu quả mà trước kia gần như không thể thực hiện được. Việc phối hợp giữa phát hiện ung thư gan ở giai đoạn sớm trên siêu âm phối hợp với đốt sóng cao tần, làm tăng khả năng điều trị triệt để đối với ung thư biểu mô tế bào gan. Rất nhiều thủ thuật điều trị được thực hiện dưới hướng dẫn của siêu âm đối với các tạng trong ổ bụng như: chọc hút mủ ổ áp xe gan, dẫn lưu áp xe gan dưới hướng dẫn của siêu âm, dẫn lưu áp xe, ổ tụ dịch tụy.
Với sự phát triển của nội soi ống mềm và nội soi viên nang (capsule endoscopy), nhiều tiến bộ vượt bậc trong chẩn đoán các bệnh ống tiêu hóa như: xuất huyết do dị dạng mạch hoặc u ruột non, u lympho ruột non, tổn thương ruột non do bệnh Crohn,... Nội soi với chất lượng hình ảnh cao, có khả năng nội soi phóng đại và nhuộm màucho phép phát hiện ung thư đường tiêu hóa ở giai đoạn sớm như: ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư đại tràng. Nhờ phát hiện được tổn thương ung thư ở giai đoạn sớm và áp dụng kỹ thuật cắt tách niêm mạc (Endoscopic Submucosal Dissection- ESD) cơ bản có thể chữa khỏi ung thư ống tiêu hóa mà không phải dùng tới hóa chất và tia xạ đồng thời vẫn bảo tồn được cơ quan tiêu hóa. Nội soi mật tụy ngược dòng (Endoscopic retrograde cholangiopancreatography- ERCP) ra đời giúp lấy sỏi ống mật chủ mà không cần phẫu thuật.
Việc kết hợp giữa nội soi và siêu âm cho ra đời máy nội soi siêu âm, cho phép chẩn đoán các khối u thành ống tiêu hóa: như u dưới niêm mạc thực quản, dạ dày. Nội soi siêu âm còn cho phép đánh giá được mức độ xâm lấn của các khối ung thư ống tiêu hóa, chẩn đoán các khối u tại tụy bằng hình ảnh và mô bệnh học.
Ngoài ra còn có nhiều kỹ thuật khác giúp chẩn đoán bệnh, như nội soi ổ bụng trong chẩn đoán các bệnh lý màng bụng: lao màng bụng, ung thư màng bụng tiên phát hoặc thứ phát. Việc chẩn đoán nhiễm vi khuẩn Helicobacter Pylori bằng các xét nghiệm Clo- test qua nội soi hoặc bằng xét nghiệm qua test thở.
Cuốn sách: “Quy trình kỹ thuật Nội khoa chuyên ngành Tiêu hóa” bao gồm 99 quy trình kỹ thuật để chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tiêu hóa và gan mật, từ những kỹ thuật đơn giản nhất như đặt ống thông dạ dày tới những kỹ thuật tiên tiến như cắt tách dưới niêm mạc để điều trị ung thư sớm của đường tiêu hóa. Cuốn sách này được tập thể các phó giáo sư, bác sỹ chuyên khoa Nội Tiêu hóa Bệnh viện Bạch Mai viết và biên tập hy vọng giúp các thầy thuốc chuyên khoa Nội và Nội Tiêu hóa các tuyến từ Trung ương tới cơ sở có thể áp dụng trong thực hành lâm sàng, nhằm nâng cao hiệu quả trong chẩn đoán và điều trị cho người bệnh.
Vì thời gian có hạn nên không tránh khỏi những khiếm khuyết, chúng tôi chân thành cảm ơn sự đóng góp của các quý đồng nghiệp.
ĐĂNG KÝ MUA SÁCH
MỤC LỤC
1
|
Cho ăn qua ống mở thông dạ
dày hoặc hỗng tràng (một lần)
|
11
|
2
|
Chọc dò dịch ổ bụng xét nghiệm
|
14
|
3
|
Chọc hút nang Gan dưới sự hướng dẫn của siêu âm
|
17
|
4
|
Chọc hút nang giả tụy dưới
sự hướng dẫn của siêu âm
|
20
|
5
|
Chọc hút tế bào khối u gan, tụy, khối
u ổ
bụng bằng kim nhỏ dưới sự hướng dẫn của siêu âm
|
22
|
6
|
Chọc hút và tiêm thuốc điều trị nang gan dưới
sự hướng dẫn của siêu âm
|
26
|
7
|
Chọc tháo dịch ổ bụng điều trị
|
29
|
8
|
Đặt dẫn lưu đường mật, đặt stent đường mật qua da
dưới sự hướng dẫn của siêu âm có phối hợp với C-ARM
|
33
|
9
|
Đặt ống thông dẫn lưu nang giả tụy dưới sự hướng dẫn của siêu âm
|
37
|
10
|
Đặt ống thông dẫn lưu ổ Áp xe dưới sự hướng dẫn của siêu âm
|
40
|
11
|
Đặt ống thông dẫn lưu ổ áp xe gan dưới
sự hướng dẫn của siêu âm
|
43
|
12
|
Đặt ống thông đường mật qua da
để chụp đường mật dưới
sự hướng dẫn của siêu âm có phối hợp dưới C-ARM
|
46
|
13
|
Đặt ống thông mũi mật
|
49
|
14
|
Đặt ống thông tá
tràng dưới hướng dẫn C-ARM
|
52
|
15
|
Đo áp lực ổ bụng gián tiếp qua ống thông bàng quang
|
55
|
16
|
Đo PH thực quản 24 giờ
|
57
|
17
|
Đo vận động thực quản
|
60
|
18
|
Đốt sóng cao tần điều trị ung thư gan bằng kim chùm và kim đơn có
bơm dịch màng phổi và màng bụng
|
63
|
19
|
Kỹ thuật chọc hút ổ áp xe trong ổ bụng
dưới hướng dẫn của siêu âm
|
69
|
20
|
Kỹ thuật đặt ống thông dẫn lưu dịch màng bụng liên tục dưới hướng dẫn của siêu âm
|
73
|
21
|
Kỹ thuật đốt sóng cao tần điều trị ung thư biểu mô tế bào gan
bằng kim chùm dưới
sự hướng dẫn của siêu âm
|
77
|
22
|
Kỹ thuật đốt sóng cao tần điều trị ung thư gan bằng kim đơn
|
82
|
23
|
Kỹ thuật thụt tháo chuẩn bị sạch đại tràng
|
86
|
24.
|
Kỹ thuật tiêm cồn tuyệt đối điều
trị ung thư gan dưới
hướng dẫn của siêu âm
|
90
|
25.
|
Mở thông dạ dày bằng nội soi
|
94
|
26.
|
Nội soi can thiệp - cầm máu ống tiêu hóa bằng máy APC (Argon
Plasma Coagulation)
|
98
|
27.
|
Nội soi can thiệp - cắt gắp bã thức ăn dạ
dày
|
103
|
28.
|
Nội soi can thiệp - cắt hớt niêm mạc ống tiêu hóa trong điều trị ung thư sớm
|
105
|
29.
|
Nội soi can thiệp - cắt polyp ống tiêu hóa < 1cm
|
109
|
30.
|
Nội soi can thiệp - cắt polyp ống tiêu hóa > 2cm
hoặc nhiều polyp
|
115
|
31.
|
Nội soi can thiệp - đặt bóng điều
trị béo phì
|
120
|
32.
|
Nội soi can thiệp - đặt dẫn lưu nang giả tụy vào dạ dày
|
124
|
33.
|
Nội soi can thiệp - làm Clo-test chẩn đoán nhiễm H.Pylori
|
128
|
34.
|
Nội soi can thiệp - mở thông dạ dày
|
131
|
35.
|
Nội soi can thiệp - nong thực quản bằng bóng
|
135
|
36.
|
Nội soi can thiệp - sinh thiết niêm mạc ống tiêu hóa
|
139
|
37.
|
Nội soi can thiệp - thắt búi giãn tĩnh mạch thực quản bằng vòng
cao su
|
141
|
38.
|
Nội soi can thiệp - tiêm cầm máu
|
144
|
39.
|
Nội soi can thiệp - tiêm Histoacryl tĩnh mạch phình vị
|
148
|
40.
|
Nội soi can thiệp - tiêm xơ búi giãn tĩnh mạch thực quản
|
152
|
41.
|
Nội soi can thiệp cắt hớt dưới niêm mạc ống tiêu hóa trong điều trị ung thư sớm
|
156
|
42.
|
Nội soi can thiệp đặt stent ống tiêu hóa
|
162
|
43.
|
Nội soi can thiệp gắp giun, dị vật ống tiêu hóa
|
166
|
44.
|
Nội soi can thiệp kẹp Clip
|
169
|
45.
|
Nội soi can thiệp nhuộm màu chẩn đoán ung thư sớm
|
172
|
46.
|
Nội soi đại tràng sigma không sinh thiết
|
176
|
47.
|
Nội soi đại tràng sigma sinh thiết
|
179
|
48.
|
Nội soi đại trực tràng dải tần hẹp (NBI)
|
181
|
49.
|
Nội soi đại trực tràng toàn bộ can thiệp cấp cứu
|
185
|
50.
|
Nội soi đại trực tràng toàn bộ độ phân giải cao (HDTV)
|
190
|
51.
|
Nội soi đại trực tràng toàn bộ ống mềm có sinh thiết
|
194
|
52.
|
Nội soi đại trực tràng toàn bộ ống mềm không sinh thiết
|
196
|
53.
|
Nội soi hậu môn ống cứng
|
204
|
54.
|
Nội soi hậu môn ống cứng can thiệp - thắt trĩ bằng vòng cao su
|
207
|
55.
|
Nội soi mật tụy ngược
dòng - (ERCP)
|
210
|
56.
|
Nội soi mật tụy ngược
dòng can thiệp - cắt cơ oddi
|
216
|
57.
|
Nội soi mật tụy ngược
dòng can thiệp - đặt stent đường mật - tụy
|
221
|
58.
|
Nội soi mật tụy ngược
dòng can thiệp - lấy sỏi, giun đường mật
|
227
|
59.
|
Nội soi mật tụy ngược dòng
can thiệp - nong đường mật bằng bóng
|
233
|
60.
|
Nội soi ruột non bóng đơn (Single Baloon Endoscopy)
|
238
|
61.
|
Nội soi ruột non bóng kép (Double Baloon Endoscopy)
|
242
|
62.
|
Nội soi siêu âm chọc hút u gan, tụy
|
247
|
63.
|
Nội soi siêu âm dẫn lưu nang tụy
|
250
|
64.
|
Nội soi siêu âm đường tiêu hóa trên
|
254
|
65.
|
Nội soi siêu âm trực tràng
|
258
|
66.
|
Nội soi thực quản - dạ
dày - tá tràng cấp cứu
|
260
|
67.
|
Nội soi thực quản - dạ
dày - tá tràng có dùng thuốc tiền mê
|
263
|
68.
|
Nội soi thực quản - dạ
dày - tá tràng có sinh thiết
|
267
|
69.
|
Nội soi thực quản - dạ
dày - tá tràng dải tần hẹp (NBI)
|
271
|
70.
|
Nội soi thực quản - dạ
dày - tá tràng độ phân giải cao (HDTV )
|
275
|
71.
|
Nội soi thực quản - dạ
dày - tá tràng không sinh thiết
|
279
|
72.
|
Nội soi thực quản - dạ
dày - tá tràng qua đường mũi
|
283
|
73.
|
Nội soi trực tràng ống cứng có sinh thiết
|
287
|
74.
|
Nội soi trực tràng ống cứng không sinh thiết
|
290
|
75.
|
Nội soi trực tràng ống mềm có sinh thiết
|
293
|
76.
|
Nội soi trực tràng ống mềm không sinh thiết
|
296
|
77.
|
Nội soi viên nang (Capsule endoscopy)
|
299
|
78.
|
Quy trình đặt ống thông dạ dày
|
302
|
79.
|
Quy trình đặt ống thông hậu môn
|
305
|
80.
|
Quy trình nội soi đại tràng toàn bộ ống mềm có dùng thuốc gây mê
|
307
|
81.
|
Quy trình nội soi đại tràng toàn bộ ống mềm có dùng thuốc tiền mê
|
313
|
82.
|
Quy trình nội soi ổ bụng
|
319
|
83.
|
Quy trình nội soi ổ bụng có sinh thiết
|
326
|
84.
|
Quy trình nội soi trực tràng ống mềm
|
333
|
85.
|
Quy trình nội soi trực tràng ống mềm cấp cứu
|
336
|
86.
|
Quy trình rửa dạ
dày cấp cứu
|
338
|
87.
|
Quy trình soi hậu môn trực tràng ống cứng không sinh thiết
|
341
|
88.
|
Siêu âm can thiệp - chọc dịch ổ bụng xét nghiệm
|
344
|
89.
|
Siêu âm can thiệp - chọc hút mủ ổ áp xe gan
|
347
|
90.
|
Siêu âm can thiệp đặt dẫn lưu đường mật, đặt stent đường mật qua da có
phối hợp dưới siêu âm C- ARM
|
350
|
91.
|
Siêu âm DOPPLER mạch máu hệ tĩnh mạch cửa hoặc mạch máu ổ bụng
|
353
|
92.
|
Siêu âm DOPPLER mạch máu khối u gan
|
356
|
93.
|
Siêu âm ổ bụng
|
358
|
94.
|
Sinh thiết gan bằng súng Promag dưới sự hướng dẫn của siêu âm
|
360
|
95.
|
Sinh thiết hạch ổ bụng và u tụy qua da
dưới sự hướng dẫn của siêu âm
|
363
|
96.
|
Test nhanh tìm hồng cầu ẩn trong phân
|
366
|
97.
|
Test thở C13O2
tìm Helicobacter pylori
|
368
|
98.
|
Thụt tháo phân
|
371
|
99.
|
Thụt thuốc qua đường hậu môn
|
373
|


Đăng nhận xét